Ngoại lệ trong Java là các đối tượng có kiểu lớp định nghĩa sẵn, biểu diễn trạng thái lỗi tự động phát sinh trong trường hợp nào đó khi một hàm được thực hiện. Các hàm trong Java được định nghĩa sẵn trong trường hợp nào thì có kiểu ngoại lệ nào đó sẽ phát sinh. Khi một ngoại lệ nảy sinh, có thể lựa chọn hai khả năng xử lý: bắt lỗi hay cho qua.

Lệnh xử lý ngoại lệ thực hiện thông qua năm từ khoá : try, catch, finally, throw và throws

1. Lệnh try…catch…finally

pháp: try {

Statement;

} catch (Exception-Type1Name1) {

Statement1;

}catch (Exception-Type-2Name2) {

Statement2;

}

finally {

Statementn+1;

}

Statement : có thể là một hay nhiều lệnh đơn, hay cấu trúc điều khiển.

Ý nghĩa:

try : định nghĩa một khối lệnh mà ngoại lệ có thể xảy ra.

catch : đi kèm với try, để bắt ngoại lệ. Những câu lệnh trong chương trình mà bạn muốn bắt ngoại lệ được đưa vào giữa khối try, nếu một ngoại lệ xảy ra trong khối try, thân của mệnh đề catch có kiểu ngoại lệ tương ứng sẽ được thực hiện. Có thể có nhiều mệnh đề catch bắt các kiểu ngoại lệ khác nhau.

finally : thân của mệnh đề finally luôn luôn thực hiện trước khi lệnh try kết thúc, cho dù có hay không có ngoại lệ, mệnh đề finally có thể có hay không.

2. Mệnh đề throws

Nếu một hàm chứa lệnh (lời gọi hàm) có nảy sinh ngoại lệ mà bạn không bắt lấy bằng lệnh try… catch, khi đó bạn phải cho qua ngoại lệ bằng cách thêm mệnh đề throws vào cuối khai báo hàm, nếu không trình biên dịch sẽ báo lỗi. Sau throws liệt kê các kiểu ngoại lệ hàm có thể gây ra:

throwsException-Type1,Exception-Type2…

Exception-Type1, Exception-Type2… là các kiểu ngoại lệ cách nhau dấu phẩy

Ngoại trừ kiểu Error, RuntimeException và các kiểu lớp con của chúng có thể không cần try … catch hay throws, trình biên dịch sẽ không báo lỗi

3. Lệnh throw

Cú pháp: throw Exception-Instance;

Exception-Instance là một đối tượng của kiểu ngoại lệ

Có hai cách tạo một đối tượng kiểu ngoại lệ : dùng một tham đối trong mệnh đề catch hay tạo một đối tượng mới bằng toán tử new

Ví dụ: throw new NumberFormatException();

Ý nghĩa:Câu lệnh throw được đưa vào khối try, cho phép bạn điều khiển điều kiện phát sinh ngoại lệ. Khi gặp lệnh throw, các câu lệnh sau throw sẽ được bỏ qua, và lệnh try chứa lệnh throw, sẽ tìm khối lệnh của mệnh đề catch có kiểu ngoại lệ tương ứng để thực hiện

Ví dụ: Viết chương trình nhập vào họ tên, và năm sinh với điều kiện họ tên không quá 25 ký tự, và năm sinh từ 1980 đến 1985

import java.io.*;

class Nhap {

//Cho qua kiểu ngoại lệ IOException là lỗi nhập xuất phát sinh khi thực hiện hàm

//readLine() của lớp BufferedReader

public static void main (String[] args) throws IOException{

BufferedReader kbd = new BufferedReader(new InputStreamReader (System.in));

String s = null;

// Nhap ho ten

do {     System.out.print(“Nhap Ho va ten khong qua 25 ky tu: “);

s = kbd.readLine();

} while (s.length()>25 || s.length()==0);

System.out.println(“Ho va ten là : “+s);

// Nhap nam sinh

while (true) {

try {

System.out.print(“Nhap nam sinh : “);

s = kbd.readLine();

//Hàm parseInt() của lớp Integer phát sinh lỗi định dạng số

int ns =Integer.parseInt(s);

//Điều kiện phát sinh lỗi định dạng số NumberFormatException

if (ns<1980 || ns>1985) throw new NumberFormatException();

System.out.println(“Nam sinh la : “+ns);

break;

}

//Bắt kiểu ngoại lệ NumberFormatException

catch(NumberFormatException e){

System.out.println(“Ban nhap lai nam sinh tu 1980 -1985”);

}

}

}

}

Các bài liên quan:
Exception Trong Java